Tam Thất Bắc

Tam Thất Bắc

0
Xuất xứ: Sản xuất trong nước Tình trạng: Còn hàng
Mua hàng Tư vấn: 1900 9220 Tư vấn thêm

Tên khác: Sâm tam thất, Thổ sâm, Kim bất hoán.

Tên khoa học: Panax Notogingseng (Bark.) F.H. Chen. - Họ Nhân sâm (Araliaceae). 

Mô tả cây: Cây thân nhỏ mọc đứng không phân nhánh, chiều cao trung bình từ 40-50 cm, phần vỏ cây có rãnh dọc. Lá mọc vòng gồm 3-4 lá một giống như bàn tay đang xòe ra, lá nhỏ, có răng cưa. Hoa đơn tính và hoa lưỡng tính tồn tại song song, hoa màu xanh, quả màu đỏ. Rễ Tam thất (phần sử dụng) không có hình dạng cụ thể, thông thường chúng có đường kính ở vào khoảng 1 đến 2 cm, chiều dài khoảng 1,5 đến 4 cm. Màu đặc trưng của phần bên ngoài Tam thất bắc là xám vàng nhạt kèm theo những lằn dọc. Rễ Tam thất khá cứng, cầm lên có cảm giác nặng tay, Củ sần sùi, có nhiều nhánh.

Phân bố sinh thái: Tam thất bắc xuất hiện khá nhiều ở Trung Quốc, Hàn Quốc và Triều Tiên. Tại Việt Nam, Tam thất Bắc rất quý hiếm, chúng chỉ thường xuất hiện ở những vùng núi có độ cao từ 1000m so với mực nước biển. Hơn thế nữa, chúng chỉ phát triển bình thường được ở những.

Bộ phận sử dụng: Rễ củ.

Thành phần hóa học: Trong cây Tam thất Bắc có rất nhiều các thành phần hóa học tốt cho cơ thể con người. Có thể kể đến một số thành phần như: sterol, một số acid amin, đường, Ca, Fe và không thể không kể đến 2 chất Saponin là: Arasaponin A và B.

Tác dụng: tán ứ chỉ huyết (làm tan huyết ứ và cầm máu), tiêu thũng định thống, tăng cường sức đề kháng, điều hòa hệ miễn dịch.

Bài thuốc:

1. Đau bụng trước kỳ kinh: Mỗi lần uống 5g bột tam thất, ngày uống 1 lần, pha với cháo loãng hoặc nước ấm.

2. Trường hợp chảy máu bầm tím do chấn thương, chảy máu cam, ho ra máu, rong kinh rong huyết: Dùng bột tam thất hòa nước ấm uống hàng ngày, mỗi ngày dùng 20g.

3. Chữa thấp tim: Mỗi ngày uống 3g bột tam thất, chia làm 3 lần (cách nhau 6-8 tiếng), pha với nước ấm. Sử dụng trong 30 ngày.

4. Chữa đau thắt lưng: Bột tam thất và bột hồng sâm lượng bằng nhau trộn đều, ngày uống 4g, chia làm 2 lần (cách nhau 12 tiếng), pha với nước ấm.

5. Phòng và chữa đau thắt ngực: Ngày uống 3-6 g bột tam thất, uống trong 1 lần, pha với nước ấm.

6. Chữa các vết bầm tím do ứ máu (kể cả ứ máu trong mắt): Ngày uống 3 lần bột tam thất, mỗi lần từ 2-3 g, mỗi lần cách nhau 6-8 tiếng, pha với nước ấm.

7. Chữa bạch cầu cấp và mạn tính: 6g tam thất, 8-10g hồng hoa, 15-30g xuyên khung, 15-20g xích thược, tất cả nguyên liệu đem sắc uống.

8. Phối hợp với kỷ tử, cúc hoa giúp chữa các chứng bệnh về mắt. Kết hợp với linh chi sẽ giúp chống stress, cải thiện trí nhớ, tăng cường miễn dịch.

Lưu ý: Trường hợp không nên dùng tam thất bắc:

- Phụ nữ có thai.

- Khi bị tiêu chảy (có khả năng gây tử vong).

- Những người khi đang chảy máu.

- Thận trọng khi cho trẻ em sử dụng.